kim chỉ nam
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Kim có nam châm dùng để xác định phương hướng: Đây là một dụng cụ có kim được từ hóa, luôn chỉ về hướng Bắc, giúp định hướng trong không gian.
- Điều chỉ dẫn, nguyên tắc cơ bản dẫn đường cho hành động và tư tưởng: (Nghĩa bóng) Chỉ những nguyên lý, đường lối, tư tưởng có tính định hướng, soi đường cho mọi hoạt động.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa đen):
- Nhờ có kim chỉ nam, các nhà thám hiểm không bị lạc đường trong rừng sâu.
- Chiếc la bàn hoạt động dựa trên nguyên lý của kim chỉ nam.
Danh từ (nghĩa bóng):
- Tư tưởng Hồ Chí Minh là kim chỉ nam cho cách mạng Việt Nam.
- Những lời dạy của cha mẹ là kim chỉ nam suốt cuộc đời tôi.
Các cách sử dụng nâng cao
- "làm kim chỉ nam": đóng vai trò dẫn dắt, chỉ đường.
- Bản Hiến pháp làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động lập pháp.
- "theo đúng kim chỉ nam": hành động theo đúng sự chỉ dẫn, nguyên tắc đã định.
- Mọi quyết định đều phải theo đúng kim chỉ nam của công ty.
Biến thể và từ gần giống
- La bàn (danh từ): Dụng cụ định hướng có chứa kim chỉ nam.
- Nguyên tắc chỉ đạo (cụm danh từ): Điều cơ bản dùng để hướng dẫn hành động.
- Định hướng (danh từ): Phương hướng, mục tiêu đã xác định.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa đen: Kim nam châm, kim từ.
- Nghĩa bóng: Cẩm nang, chỉ dẫn, đường hướng, ngọn đèn chỉ lối.
Thành ngữ liên quan
- "Kim chỉ nam của cuộc đời": Thường dùng để chỉ một triết lý, một tư tưởng lớn dẫn dắt cả đời người.
- Chữ "Nhẫn" được ông coi là kim chỉ nam của cuộc đời.
- "Mất phương hướng như thiếu kim chỉ nam": Diễn tả trạng thái lạc lối, không biết phải làm gì.
- Không có sự chỉ đạo của lãnh đạo, cả đội như mất phương hướng như thiếu kim chỉ nam.
- d. 1. Kim có nam châm dùng để chỉ phương hướng. 2. Điều chỉ dẫn đường lối đúng: Chính sách của Đảng là kim chỉ nam cho mọi công tác của chúng ta.